Thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao hoàn toàn mới

Chia sẻ bài viết ngay

Share on facebook
Share on linkedin
Share on twitter
Share on email

Thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao được đánh giá là bước ngoặt lớn trong công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay. Đây là dòng sản phẩm thép được ra đời với sự kết tụ những tinh hoa hiện đại nhất. Mang đến những đặc tính và khả năng vô cùng vượt trội cho mọi công trình kiến trúc.

Vậy cụ thể, thép mạ hợp kim nhôm kẽm có đặc điểm và tính năng vượt trội như thế nào? Chắc chắn bạn sẽ bị thuyết phục hoàn toàn với câu trả lời ngay sau đây

Thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao là gì?

Thép mạ hợp kim nhôm kẽm là vật liệu kim loại thép cao cấp. Có độ bền gấp 4 lần so với thép mạ kẽm thông thường. Sản phẩm được sản xuất hoàn toàn mới và hiện đại. Nên thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao như đã thổi một làn gió mới vào ngành vật liệu xây dựng Việt Nam thời đại mới

1/ Cấu tạo của thép mạ hợp kim nhôm kẽm

Trong thành phần của thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao có một lớp phủ của hợp kim. Bao gồm có 55% là Nhôm AL và 43.5% là Kẽm Zn và 1.5% là Silicon.

Thép mạ hợp kim nhôm kẽm là một loại thép cao cấp và có độ bền gấp 4 lần so với thép mạ kẽm thông thường. Nhờ có sự bảo vệ bởi hai thành phần như sau:

thành phần thép mạ nhôm kẽm

+ Thành phần Nhôm (Al) bên ngoài cùng sẽ tạo ra một lớp phủ có tên gọi là Oxit Nhôm. Lớp nhôm này có nhiệm vụ bảo vệ sự tàn phá của khí hậu khắc nghiệt cho lớp thép nền bên trong.

+ Lớp kẽm bên ngoài cùng hay còn gọi là bảo vệ ca-tốt. Chúng có nhiệm vụ bảo vệ lớp thép nền bên trong nếu bề mặt thép bị trầy xước và bề mặt các mặt cắt. Thành phần kẽm sẽ tạo thành một lớp màng để bảo vệ lớp thép nền bên trong khi có các yếu tố tác động.

Với những thành phần cấu tạo chính này. Kết hợp với quy trình sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đã giúp cho thép mạ hợp kim nhôm kẽm nhanh chóng được lòng người tiêu dùng và cả các chủ đầu tư xây dựng ngay từ khi mới ra đời

2/ Đặc tính của thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao

Việc sản xuất kết hợp những thành phần và tỷ lệ như trên. Đã giúp cho thép mạ hợp kim nhôm kẽm có đặc tính cơ, lý, hóa như thế nào? Những thông số kỹ thuật sau đây cho sẽ người tiêu dùng thấy được chi tiết nhất về tính năng cơ bản của chúng

+ Cường  độ chảy tối thiểu: 550 Mpa

+ Độ dày lớp mạ : 100g/m2 – 150g/m2 – 200g/m2

đặc tính thép mạ hợp kim nhôm kẽm

+ Với 100 g hợp kim nhôm kẽm/m2 (2 mặt), bền gấp 4 lần thép mạ kẽm thông thường. Với lớp nhựa Resin (1-2um) bao phủ bề mặt ngoài. Đóng vai trò là lớp hy sinh bảo vệ lớp thép nền bên trong

+ Lớp xử lý thụ động (Okemcoat F2 25mg/m2)

+ Lớp mạ 55% nhôm kẽm AZ100 (100g/m2)

Đặc tính cơ lý
Thép nền Bảo đảm

 

Điển hình (G550)

0.42mm

0.42mm >= 0.60m
Sức căng dọc Giới hạn chảy (MPa) 680 – 740
Độ bền chịu kéo (MPa) >= 550 >= 550 680 – 780
Độ giãn trên 80mm (%) >=2 1 – 6
Độ cứng (HR30T) 75 – 78
Độ bám dính lớp mạ – Thí nghiệm uốn 180 độ
Loại lớp mạ AZ150 AZ200
Bảo đảm 2t 2t
Thành phần hóa học
Cacbon (C) 0.20%
Photpho (P) 0.04%
Mangan (Mn) 1.20
Lưu huỳnh (S) 0.03
Các đặc tính chống cháy
Chỉ số mắt lửa Cấp 0-20 0
Chỉ số truyền lửa Cấp 0-10 0
Chỉ số nhiệt Cấp 0-10 0
Chỉ số phát khói Cấp 0-10 0-1
Đặc tính khi chế tạo
Phương pháp Mức đánh giá
Uốn cong 1
Kéo giãn NR
Ép NR
Cán sóng 3
Hàn (thiết kế phải cho phép giảm cường độ gắn mối hàn) 4

 

3/ Tiêu chuẩn thép mạ nhôm kẽm

Thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao được sản xuất trên dây chuyền công nghệ NOF hiện đại. Với hệ thống lò đốt không oxy, làm sạch bề mặt tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới. Đáp ứng các tiêu chuẩn ASTM A792 (Hoa Kỳ), AS 1397 (Úc), JIS G 3321 (Nhật Bản), MS 1196 (Malaysia), EN 10346 (Châu Âu).

Bề mặt sản phẩm bóng đẹp, màu ánh bạc, khả năng chống ăn mòn vượt trội, kháng nhiệt hiệu quả, linh hoạt trong thiết kế. Giúp sản phẩm có tuổi thọ gấp 4 lần so với thép mạ kẽm thông thường.

tiêu chuẩn thép mạ nhôm kẽm

Các tiêu chuẩn quốc tế mà thép mạ nhôm kẽm hoàn toàn có thể đáp ứng:

+ Tiêu chuẩn Anh – British Standard BS4482: 1985, Cold Reduced Steel Wire for the Reinforcement of Concrete.

+ Tiêu chuẩn Úc – Australia Standard AS/NZ 1397.Cold Reduced Steel Wire for the Reinforcement of Concrete.

+ Sản phẩm được sản xuất theo TCVN 3101 – 1979 ,TCVN 6288 – 1997 , TCXDVN 267 – 2002

Ứng dụng của thép mạ hợp kim nhôm kẽm

Vậy với khả năng và đặc tính vô cùng vượt trội như trên. Thì thép mạ hợp kim nhôm kẽm trọng lượng cao sẽ được ứng dụng như thế nào trong đời sống và xây dựng?

Thanh thép mạ hợp kim cường độ cao thường được sử dụng để làm cầu phong, xà gồ, vì kèo trong các hệ mái nhà, nhà kho, nhà xưởng, khung kèo 2 lớp, 3 lớp, mái bê tông….

Và đối từng công trình khác nhau. Thì chúng lại đóng vai trò và được lắp đặt ở vị trí khác nhau. Đảm bảo sự phù hợp và đạt được hiệu quả tốt nhất cho công trình

thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao

Do thép mạ hợp kim nhôm kẽm này sẽ thường được sử dụng cho thiết kế vì kèo thép mái. Nên sau đây sẽ là những công dụng chính của sản phẩm. Đối với loại công trình cụ thể này:

+ Đối với khung kèo 2 lớp lợp ngói, lợp tôn: Thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao sẽ đóng vai trò làm kèo hình chữ A, được liên kết với xà gồ hoặc lito bằng ốc vít

+ Đối  với khung kèo 3 lớp lợp ngói: Vị trí đặt vuông góc với xà gồ, cầu phong. Có tác dụng giúp cố định vị trí các xà gồ và góp phần làm cho hệ vì kèo vững chắc hơn. Đồng thời tạo sức nâng đỡ cho phần mái nhà

+ Đối với kết cấu mái bê tông: Thép mạ hợp kim nhôm kẽm sử dụng  cho mái bê tông được xổ dọc làm thanh đỡ cho mè để lợp ngói. Giúp cho mái bê tông thông thoáng hơn mái bê tông dán ngói.

Sự khác biệt của thép mã hợp kim nhôm kẽm so với thép mạ thông thường

Có thể nhiều người tiêu dùng khi nhìn vào những thông số kỹ thuật và thành phần cấu tạo ở phần trên. Vẫn sẽ chưa thật sự hiểu được đặc điểm và tính năng của dòng sản phẩm mới này? Tại sao chúng lại được ứng dụng phổ biến và được đánh giá cao như vậy

Vậy thì ngay sau đây sẽ là sự khác biệt rõ ràng nhất của thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ so với các loại thép mạ thông thường:

+ Trọng lượng siêu nhẹ những lại có độ bền và khả năng chịu lực tuyệt vời

+ Khả năng chống cháy vượt trội. Hạn chế hoàn toàn tình trạng oxy hóa, han gỉ của các loại thép xây dựng truyền thống

+ Đặc biệt, bảng báo giá thép mạ nhôm kẽm cường độ cao lại không hề cao. Đảm bảo bình dân và phù hợp với đại đa số người tiêu dùng Việt

hệ vì kèo thép

Như vậy, với những đặc tính vượt trội trên đây, hy vọng đã có thể giúp bạn trong việc hiểu đúng và có cái nhìn chi tiết nhất về thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao. Mong rằng với các thông tin này, bạn đã có thể lựa chọn được loại thép xây dựng phù hợp và chất lượng nhất cho công trình của mình

 

Đăng ký nhận tin tư vấn

đăng ký nhận tin tư vấn tại đây

Tin tức liên quan